I. Vị trí pháp lý, chức năng
1. Ban Quản lý các cảng cá tỉnh Bình Thuận (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý các cảng cá) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc nhà nước tỉnh và các ngân hàng thương mại để giao dịch theo quy định của pháp luật.
2. Ban Quản lý các cảng cá có chức năng quản lý, khai thác, sử dung, duy tu bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện quy định về phòng chống khai thác hải sản bất hợp pháp, vệ sinh an toàn thực phẩm và cung cấp dịch vụ hậu cần nghề cá, sản xuất kinh doanh thuỷ sản trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá được giao quản lý theo quy định pháp luật về thủy sản, các quy định pháp luật có liên quan và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Ban Quản lý các cảng cá chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời, chịu sự hướng dẫn, kiểm tra của các cơ quan chức năng liên quan quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ
a) Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thủ tục hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền công bố mở, đóng cảng cá, khu tránh trú cho tàu cá được giao quản lý theo quy định của pháp luật về thủy sản.
b) Quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, tài sản đầu tư từ ngân sách nhà nước tại cảng cá, khu tránh trú bão được giao quản lý; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của cảng cá, khu tránh trú bão được giao quản lý theo quy định của pháp luật, gồm:
Xây dựng kế hoạch, phương án khai thác, sử dụng hạ tầng kỹ thuật, vùng đất, vùng nước cảng cá, khu neo đậu tàu cá, trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện đúng mục đích, có hiệu quả, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn, giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và chất lượng công trình.
Xây dựng, ban hành nội quy của cảng cá, khu neo đậu tàu cá trực thuộc và thông báo công khai, tổ chức thực hiện nội quy tại cảng cá, khu neo tàu cá theo quy định pháp luật về thủy sản và quy chế quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Thông báo tình hình luồng vào cảng, khu neo đậu tàu cá, phao tiêu báo hiệu, tình hình an toàn cầu cảng, bến cho các tàu cá ra vào cảng cá, khu neo đậu.
Theo dõi, quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, sử dụng, kinh doanh dịch vụ hậu cần nghề cá trên mặt bằng cảng cá, khu neo đậu tàu cá theo quy hoạch, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật.
Kiểm tra việc thực hiện công tác giám sát sản lượng hải sản qua cảng, xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản khai thác cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định pháp luật về thủy sản.
Chủ động và phối hợp thực hiện tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về thủy sản, quản lý cảng cá, vệ sinh, an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sử dụng cảng cá, khu neo đậu tàu cá.
c) Quản lý chất lượng công trình; duy tu, bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật cảng cá, khu neo đậu tàu cá:
Theo dõi tình hình khai thác, sử dụng và tình trạng kỹ thuật cơ sở vật chất, các công trình, hạng mục công trình, trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tàu cá.
Hàng năm, trên cơ sở hiện trạng hạ tầng, lập kế hoạch bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp công trình cảng cá, khu neo đậu tàu cá trình cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí hoặc sử dụng kinh phí của đơn vị để thực hiện theo đúng quy định.
Quản lý, tổ chức thực hiện công tác, duy tu, bảo dưỡng đảm bảo chất lượng công trình cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tàu cá được cấp thẩm quyền giao quản lý theo quy định pháp luật, đảm bảo sử dụng an toàn và hiệu quả công trình, tài sản.
d) Tổ chức thực hiện phòng chống thiên tai, xử lý, khắc phục các sự cố trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tàu cá:
Hàng năm, xây dựng phương án phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, phương án ứng phó sự cố tràn dầu của cảng cá, khu neo đậu tàu cá được giao quản lý để chủ động phối hợp với Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn địa phương khi có thiên tai, sự cố xảy ra theo quy định pháp luật và Quy chế quản lý cảng cá, khu neo đậu tàu cá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Hướng dẫn ngư dân, thuyền trưởng tàu cá trong thời gian trú bão, áp thấp nhiệt đới, lũ; sắp xếp tàu cá neo đậu đúng nơi quy định, bảo đảm an toàn; báo cáo số lượng, danh sách tàu cá đang trú bão tại vùng nước cảng cá, khu neo đậu tàu cá cho Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn địa phương và cơ quan chức năng liên quan; tham gia khắc phục thiệt hại sau bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lụt.
Xây dựng phương án phòng, chống cháy nổ trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tàu cá; đầu tư trang bị hệ thống phòng, chống cháy nổ và luôn duy trì ở trạng thái sẵn sàng hoạt động khi có sự cố cháy nổ xảy ra; tổ chức kiểm tra, yêu cầu chủ tàu, tổ chức, cá nhân sử dụng cảng cá, khu neo đậu tàu cá trang bị đầy đủ thiết bị, phương tiện phòng chống cháy nổ theo quy định.
đ) Thực hiện công tác vệ sinh môi trường, vận hành hệ thống xử lý nước thải, xử lý, khắc phục sự cố môi trường trong khu vực cảng cá và khu neo đậu tàu cá.
e) Chủ động và phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác có liên quan trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tàu cá.
g) Xây dựng Khung giá dịch vụ tại các cảng cá trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở xây dựng mức thu giá dịch vụ chi tiết phù hợp đặc điểm, điều kiện của từng cảng cá trực thuộc; tổ chức thực hiện thu phí và hoạt động dịch vụ tại cảng cá theo quy định của pháp luật.
h) Quản lý tổ chức bộ máy, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản của Ban Quản lý các cảng cá theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
i) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ và theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Quyền hạn
a) Được trực tiếp hoặc liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất để đầu tư các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá tại vùng đất cảng theo phương án khai thác cảng cá đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật.
b) Cho các tổ chức, cá nhân thuê cơ sở hạ tầng như: cầu cảng, nhà xưởng, mặt bằng, khu hành chính, nhà kho, nhà phân loại, chợ hải sản… đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước để sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghề cá tại vùng đất cảng cá, khu neo đậu tàu cá theo phương án khai thác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật.
c) Không cho thuê hoặc bắt buộc rời khỏi vùng đất cảng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ tại vùng đất cảng không tuân thủ nội quy của cảng cá, hợp đồng đã ký kết.
d) Không cho vào cảng hoặc bắt buộc rời cảng đối với người và tàu cá không tuân thủ nội quy của cảng cá, khu neo đậu tàu cá.
đ) Chủ động thực hiện kiểm tra việc thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho thuê đất thực hiện dự án trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tàu cá. Trường hợp phát hiện không chấp hành đúng quy định pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất, gây tác động xấu đến môi trường, cảnh quan cảng cá, khu neo đậu tàu cá thì báo cáo kịp thời đến các cơ quan chức năng xử lý theo quy định pháp luật.
e) Thu phí và tiền sử dụng dịch vụ các hoạt động tại cảng cá, khu neo đậu tàu cá theo quy định của pháp luật.
g) Xử lý hoặc đề nghị các cơ quan chức năng của địa phương giải quyết các vụ việc để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tàu cá.